LEVOFLOXACINO G.E.S. 5 mg/ml


THÀNH PHẦN: mỗi ml dung dịch chứa:

Họat chất: Levofloxacin................................5 mg

Tá dược: Natri hydroxyd, axit hydrochloric, nước pha tiêm.

TẢ SẢN PHẨM

Dịch truyền trong suốt.

DU’ỢC ĐỘNG HỌC/ DU’ỢC LỰC HỌC

Dược lực học

chế tác dụng

Levofloxacin là đồng phân racemic của ofloxacin. Giống như các fluoroquinolon khác, le- vofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoisomerase IV ADN. Fluoroquinolon gắn vào một vị trí cụ thể trên ADN của vi khuẩn.

Do vậy, thuốc được tích lũy nội bào giúp phát huy hoạt tính kháng khuẩn và được biểu hiện bằng sự khuếch tán đơn giản qua màng tế bào Escherichia coliStaphylococcus aureus, sự hấp thu qua porin màng của các sinh vật gram âm. Một khi đã xâm nhập được vào bên trong tế bào, tác động kháng khuẩn của fluoroquinolon thông qua sự ức chế hai loại enzyme ADN topoisomerase là ADN gyrase và topoisomerase IV.

Tác động kháng khuẩn

Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao, bao gồm cả vi khuẩn gram dương và gram âm, vi khuẩn không điển hình và vi khuẩn nội bào, nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Levofloxacin tác động diệt được 96,1% trên 5.034 chủng Enterobacteriaceae, với giá trị trung bình MIC90 < 0,5-2 mg/L. Levofloxacin hoạt động rất mạnh chống lại các chủng dương tính β-lactamase và âm tính của Haemophilus influenzaeMoraxella catarrhalis, gây bệnh đường hô hấp. Levofloxacin tác động hạn chế trên Stenotrophomonas maltophiliaAci- netobacter spp.

Levofloxacin cũng như nhiều fluoroquinolon khác, thể hiện tác động in vitro chống lại He- licobacter pylori, có giá trị MIC90 levofloxacin là 0,5 mg/L. Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm vừa phải với levofloxacin, giá trị trung bình MIC90 4 mg/L.

Levofloxacin tác động chống lại vi khuẩn kỵ khí hạn chế. Thuốc thể hiện một số tác động chống vi khuẩn kỵ khí trong khoang miệng ví dụ như Prevotella spp. (MIC90 0,5-4 mg/L) và Peptostreptococcci (MIC90 0,5-8 mg/L). Tuy nhiên, thuốc tác động rất hạn chế trên vi khuẩn kỵ khí pân lập từ ruột, chẳng hạn như Bacteroides spp. (bao gồm cả B. fragilis [MIC90 2->32 mg/L] và [Clostridium difficile MIC90 4-64 mg/L].

Levofloxacin tác động diệt khuẩn mạnh các vi khuẩn không điển hình: Chlamydia pneumo- niaeMycoplasma pneumoniae (đây là nguyên nhân gây ra viêm phổi không điển hình) với giá trị MIC90 lần lượt là 0,25-0,5 và 1,0 mg/L và cũng tác động chống lại Legionella pneumophila (giá trị MIC90: 0,03-0,125 mg/L).

Kháng thuốc

Đề kháng quinolon bằng cách thay đổi điểm đích (ADN gyrase hoặc topoisomerase IV) hoặc thay đổi do làm giảm tích lũy thuốc nội bào, vi khuẩn đề kháng fluoroquinolon cao cần có sự đột biến một số gen (bao gồm cả gyrA, partC, đây là gen mã hóa cho những protein liên quan đến cơ chế tế bào).

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng của levofloxacin đạt hơn 99%, có thể dùng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dược động học của levofloxacin tuyến tính trong khoảng liều điều trị (100-1.000 mg/ ngày; đơn liều hoặc đa liều). Cả hai giá trị Cmax và AUC tăng tỉ lệ với liều sau khi dùng liều đơn 5-10 mg levofloxacin ở người tình nguyện khỏe mạnh. Cmax và AUC của levofloxacin đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Levofloxacin được phân bố nhanh chóng khắp cơ thể, thể tích phân bố trung bình 76-102L sau đơn liều và đa liều 500 mg hoặc 750 mg levofloxacin. Thuốc gắn với protein huyết tương 24-38%, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa đào thải

Levofloxacin được đào thải chủ yếu qua thận, từ 64-102% liều dùng được thu hồi dạng không chuyển hóa trong nước tiểu trong vòng 24 giờ sau liều uống duy nhất 500 mg. Thuốc được đào thải bằng cả hai cơ chế là lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp trong gan để tạo chất chuyển hóa là demethyl levofloxacin và levofloxacin N-oxit, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu

Thời gian bán thải (t1/2β) khoảng 6-9 giờ sau khi dùng liều duy nhất và liều lặp lại levofloxa- cin đường uống và tiêm tĩnh mạch 500 mg hoặc 750 mg. Ở các tình nguyện viên khỏe mạnh, độ thanh thải toàn phần và độ thanh thải tại thận lần lượt là 8-12 L/h và 6-8 L/h.

Đối tượng đặc biệt

Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút) độ thanh thải levofloxacin giảm và t1/2 kéo dài nên đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều để tránh tích lũy thuốc. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Nồng độ đỉnh của levofloxacin đạt được 1,9 ± 1,0 mg/L. Thời gian bán thải, độ thanh thải bằng thẩm phân và độ thanh thải toàn phần đạt được lần lượt 8,3 ± 2,6 h; 27,6 ± 8,4 ml/phút và 56 ± 19%.

Dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi tuổi tác hay giới tính, cũng như ở những bệnh nhân nhiễm HIV.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thích hợp để điều trị cho người lớn, dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn còn nhạy cảm với levofloxacin:

• Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

• Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm bể thận.

• Viêm tuyến tiền liệt mãn tính.

• Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

CÁCH DÙNG LIỀU DÙNG

Cách dùng

Dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5mg/ml được truyền tĩnh mạch chậm một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều lượng phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và sự nhạy cảm của mầm bệnh gây bệnh giả định. Chuyển đổi việc điều trị ban đầu bằng đường tĩnh mạch sang đường uống sau vài ngày (thuốc viên Levofloxacin 250 mg hay 500 mg), tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ở cùng liều.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo tình trạng bệnh. Việc sử dụng levofloaxacin (truyền dịch hoặc dạng viên) cần được tiếp tục trong ít nhất 48-72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc vi khuẩn đã được tiêu diệt.

Đường dùng

Dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm, một hoặc hai lần mỗi ngày. Thời gian tiêm truyền phải ít nhất 30 phút với liều 250 mg hoặc 60 phút với liều 500 mg. Chuyển đổi việc điều trị ban đầu bằng đường tĩnh mạch sang đường uống sau vài ngày tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

Liều dùng

Liều khuyến cáo đối với dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml:

Bệnh nhân chứa năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/min):

Chỉ định

 

Chế độ điều trị (tùy theo tình trạng bệnh)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

500 mg, một hoặc 2 lần/ngày

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm bể thận.

250 mg1, mỗi ngày một lần

 

Viêm tuyến tiền liệt mãn tín

500mg, mỗi ngày một lần

 

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

500 mg, hai lần mỗi ngày

 

 

1Cân nhắc việc tăng liều trong những trường hợp nhiễm trùng nặng.

 

Độ thanh thải creatinine

 

Chế độ điều trị

 

250 mg/24 h

 

500 mg/24 h

 

500 mg/12 h

 

Khởi đầu: 250 mg

 

Khởi đầu: 500 mg

 

Khởi đầu: 500 mg

 

50 - 20 ml/min

Sau đó: 125 mg/24 h

 

Sau đó: 250 mg/24 h

 

Sau đó : 250 mg/12 h

 

19-10 ml/min

Sau đó: 125 mg/48 h

 

Sau đó: 125 mg/24 h

 

Sau đó: 125 mg/12 h

 

< 10 ml/min (gồm thẩm phân màng bụng và CAPD1)

Sau đó: 125 mg/48 h

 

Sau đó: 125 mg/24 h

 

Sau đó: 125 mg/24 h

 

1Không nên tăng liều sau khi thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động).

Suy chức năng gan

Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan vì levofloxacin không chuyển hóa qua gan và được đào thải chủ yếu qua thận.

người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều ở người lớn tuổi, nhưng cần xem xét chức năng thận (QT kéo dài khoảng).

trẻ em

Dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên đang tăng trưởng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Không dùng levofloxacin trong trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc kháng sinh nhóm quinolon khác, động kinh, tiền sử bệnh gan do sử dụng fluoroquino- lon, trẻ em hoặc thanh thiếu niên.

• Thuốc cũng được chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú vì các nghiên cứu trên động vật cho thấy levofloxacin có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của các tổ chức trong cơ thể.

LU’U Ý - THẬN TRỌNG

• Trên bệnh nhân có tiền sử co giật, ví dụ bệnh nhân có tổn thương hệ thống thần kinh trung ương, điều trị đồng thời với fenbufen và thuốc kháng viêm không steroid, thuốc hạ thấp ngưỡng động kinh não chẳng hạn như theophyllin.

• Bệnh nhân không nên phơi nhiễm với ánh nắng hoặc tia cực tím nhân tạo để đề phòng nhạy cảm với ánh sáng.

• Levofloxacin ức chế sự phát triển của vi khuẩn lao, do đó có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao.

• Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ khiến kéo dài khoảng QT

trên điện tâm đồ và ở bệnh nhân tiểu đường đang dùng thuốc hạ đường huyết.

Phụ nữ mang thai đang cho con

Phụ nữ mang thai

Nghiên cứu sinh sản trên động vật không cho thấy các bằng chứng cụ thể hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp không có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên con người và nguy cơ fluoroqui- nolon liên quan đến các mô sụn đang phát triển, dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml không được sử dụng ở phụ nữ mang thai.

Phụ nữ đang cho con

Trong trường hợp không có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên con người và nguy cơ fluoroqui- nolon liến quan đến các mô sụn đang phát triển, dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml không được sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Tác động lên khả năng lái xe vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn (chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân và do đó có thể trở thành nguy cơ trong những tình huống ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc.

TU’ƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

Theophyllin, fenbufen hoặc thuốc kháng viêm không steroid

Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophyllin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quino- lone với theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không-steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.

Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi dùng cùng với fenbufen so với khi dùng đơn độc.

Probenecid cimetidin

Probenecid và cimetidin có có ảnh hưởng đến quá trình đào thải levofloxacin. Độ thanh thải

ở thận của levofloxacin giảm bởi cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này xảy ra do cả hai thuốc này có khả năng ức chế sự bài tiết tại ống thận của levofloxacin. Tuy nhiên, ở các liều thử nghiệm trong nghiên cứu, các thống kê cho thấy không liên quan đến lâm sàng.

Cần thận trọng khi sử dụng levofloxacin đồng thời với các loại thuốc cạnh tranh bài tiết tại ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận.

Các thông tin liên quan

Nghiên cứu lâm sàng cho thấy dược dược động học của levofloxacin chỉ bị ảnh hưởng trên lâm sàng khi levofloxacin được dùng đồng thời với các loại thuốc sau đây: cacbonat canxi, digoxin, glibenclamid, ranitidin.

Hiệu lực của dịch truyền Levofloxacino G.E.S. 5 mg/ml đối với các thuốc khác

Ciclosporin

Thời gian bán thải của ciclosporin tăng 33% khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

Tác nhân đối kháng vitamin K

Xét nghiệm đông máu tăng (PT/INR) và/hoặc chảy máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin, kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (như warfarin),vì vậy cần theo dõi những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K.

Thuốc thể kéo dài khoảng QT

Levofloxacin cũng như fluoroquinolon khác nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân dùng các loại thuốc để kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng phụ mong muốn thường gặp:

• Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn (7,1%), tiêu chảy (5,6%) và táo bón (2,9%)

• Hệ thống thần kinh: mất ngủ (4%), nhức đầu (6,4%) và chóng mặt (2,9%).

• Một số tác dụng không mong muốn khác: đau tại chỗ tiêm (2,7%) và đau bụng (2,6%), dị ứng (phát ban) <1% bệnh nhân.

“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

QUÁ LIỀU CÁCH XỬ

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu.

TU’ƠNG KỲ

Không nên được trộn lẫn dịch truyền Levofloaxacino G.E.S. 5 mg/ml với heparin hoặc các chất kiềm (ví dụ: natri hydrogen carbonat). Thuốc này không được trộn lẫn với các thuốc khác trừ: natri clorua 0,9%, dextrose pha tiêm 5%, Ringer dextrose 2,5%.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC. Tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch nên được sử dụng ngay sau khi mở túi, hạn dùng của thuốc sau khi được pha với các dung dịch khác (natri chloride 0,9%, glucose 5%, glucose 2,5% trong dung dịch Ringer, các loại dung dịch nuôi dưỡng qua đường tiêm

(các acid amin, carbohydrate, chất điện giải)) tối đa là 8 giờ ở 25ºC.

TRÌNH BÀY: Hộp 20 túi x 100 ml dịch truyền, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

TIÊU CHUẨN: nhà sản xuất .

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự đơn của thầy thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

SẢN XUẤT BỞI:

BIOMENDI, S.A

Poligono Industrial de Bernedo s/n, 01118 Bernedo, Álava, Spain