SẢN PHẨM HOT
SULCILAT TABLETS 375mg

Thành phần: mỗi viên nén chứa:

Sultamicillin tosilat dihydrate tương đương với 375mg Sultamicillin (Ph Eur)…….531,612mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Sodium starch glycolate, Maize starch, Hydroxypropyl methyl cellulose, Magnesium Stearate.

Chỉ định điều trị

Sulcilat được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng nhạy:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm hầu, viêm amiđan do các chủng nhạy của Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Staphylococci, Streptococci, Klebsiella và Proteus spp.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi, các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng nhạy của Staphylococcus và Streptococcus spp., Haemophilus influenzae và H.parainfluenzae; Moraxella.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: do các vi khuẩn tạo beta-lactamase sau đây: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella spp.(bao gồm Klebsiella pneumoniae) Proteus mirabilis, Bacteroides fragilis, Enterobacter spp.. và Acinetobacter calcoaceticus.

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do các vi khuẩn tiết beta-lactamase sau đây: Escherichia coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae), Bacteroides spp. (bao gồm Bacteroides fragilis) và Enterobacter spp.

- Nhiễm khuẩn phụ khoa: do các vi khuẩn tiết beta-lactamase sau đây: Escherichia coli, Bacteroides spp. (bao gồm B fragilis).

Vì có chứa ampicillin, nên Sulcilat cũng còn dùng điều trị các nhiễm khuẩn do các khuẩn nhạy với ampicillin và khi có chỉ định dùng ampicillin.

Nhiễm khuẩn phức hợp do các khuẩn nhạy với ampicillin và với vi sinh vật khác mà nhạy cảm với sultamicillin có thể điều trị riêng với Sulcilat.

Liều lượng và cách dùng:

Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em (thể trọng > 30kg) là mỗi lần uống 375- 750mg, ngày 2 lần.

Liều thường dùng cho trẻ em < 30 kg thể trọng là mỗi ngày 25-50mg/kg. Liều này chia làm hai phần bằng nhau, uống cách 12 giờ. Cần tiếp tục điều trị thêm 48 giờ sau khi thân nhiệt đã trở lại bình thường hoặc sau khi đã hết các dấu hiệu nhiễm khuẩn. Thông thường, cần điều trị tổng cộng 5-14 ngày. Có thể kéo dài hơn khi có chỉ định. Khi nhiễm liên cầu làm tan máu beta, để ngăn ngừa sốt do thấp khớp và viêm cầu thận- thận, có thể tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày. Với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh lọc creatinin ≤ 30mL/phút), cần dùng các khoảng điều trị kéo dài hơn so với dùng ampicillin.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định Sulcilat ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các dẫn xuất penicillin.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Các chế phẩm penicillin có thể gây các phản ứng quá mẫn cảm (phản vệ). Đã gặp dị ứng chéo giữa penicillin với kháng sinh beta-lactam khác. Trước khi khởi đầu dùng Sulcilat, cần quan sát cẩn thận xem đã có từ trước các phản ứng quá mẫn cảm với penicillin, các cephalosporin hoặc với những thuốc khác.

Nếu gặp phản ứng phản vệ, cần bắt đầu ngay lập tức dùng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticoid và thở oxygen. Cần bảo đảm đường thở và luồn ống nội khí quản khi cần.

Cũng như với các thuốc kháng sinh khác, bội nhiễm do tăng sinh vi khuẩn, vi nấm đề kháng với sultamicillin có thể xảy ra trong khi dùng sultamicillin. Khi đó, cần ngừng dùng thuốc và bắt đầu biện pháp điều trị thích hợp.

Trong khi dùng thuốc kháng sinh, có khi gặp viêm ruột non- ruột già có màng giả do Clostridium difficile. Khả năng này có thể cân nhắc, nếu bệnh nhân có tiêu chảy.

Khi điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ ở bệnh nhân các chức năng gan, thận và tạo máu.

Trong một số nhiễm virút, đặc biệt khi nhiễm virút cự bào và tăng bạch cầu đơn nhân, đã thấy phát ban da lan tỏa sau khi dùng ampicillin. Tránh dùng Sulcilat trong nhiễm virút.

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú

Mang thai, loại B

Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có bằng chứng về các tác dụng có hại của ampicillin và sullactam trên thai và cho sự sinh sản. Những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra chặt chẽ trên phụ nữ mang thai cho thấy Sulcilat chỉ dùng khi mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Ampicillin và sulbactam vào sữa người mẹ với lượng không đáng kể. Sulcilat không nên dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Với trẻ em:

Chưa có báo cáo hạn chế sử dụng Sulcilat ở trẻ em.

Sử dụng ở người cao tuổi:

Với người cao tuổi, chức năng thận có thể thuyên giảm, nên kéo dài thời gian bán thải của thuốc. Không cần điều chỉnh liều lượng.

Suy chức năng thận:

Với bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (độ thanh lọc creatinin < 30mL/ phút), cần điều chỉnh liều lượng.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Ampicillin và sulbactam không có ảnh hưởng tới sự chú ý, sự tỉnh táo và khả năng tâm thần- vận động. Sulcilat không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy.

Tương tác với các thuốc và các dạng tương tác khác

- Dùng probenecid cùng ampicillin và sulbactam làm tăng các nồng độ và kéo dài tác dụng của Sulcilat

- Dùng ampicillin cho bệnh nhân tăng acid uric-máu đã dùng allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ phát ban da.

- Ampicillin tương tác với xét nghiệm glucose- niệu khi dùng các phương pháp sulfat đồng (Benedict, Clinitest), nhưng không có ảnh hưởng tới các phương pháp glucose-oxydase (Clinistix, test-tape).

Tác dụng không mong muốn

1. Phản ứng phản vệ

Phát ban dát- sần, mày đay, ngứa da, viêm da tróc vẩy hoặc phản ứng phản vệ (mau choáng, dị ứng) có khi gặp.

2. Phản ứng ở ống tiêu hóa:

Tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt, đau thượng vị, nôn.

3. Buồn ngủ, làm dịu, mệt mỏi, khó ở, nhức đầu

4. Bất thường ở hệ máu: như thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin

5. Suy gan: tăng aminotransferase huyết thanh và/ hoặc bilirubin huyết thanh

6. Có khi gặp viêm thận kẽ

7. Nhiễm khuẩn thứ phát: nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm hoặc nấm Candida albicans sau khi dùng dài ngày hoặc dùng liều cao.

Quá liều:

Ở người, kinh nghiệm quá liều với sultamicillin còn hạn chế. Những biểu hiện độc, nếu có cũng chỉ là những dạng nặng hơn và tỏa lan của các dạng tác dụng phụ.

Khuếch tán ampicillin và sulbactam vào dịch não- tủy có thể gây ra các triệu chứng thần kinh và co giật. Có thể rút ampicillin và sulbactam khỏi máu nhờ thẩm tách lọc máu.

Bảo quản: Bảo quản ở 30oC, nơi khô ráo.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em và giữ nguyên bao bì.

Chỉ bán theo đơn kê của thầy thuốc.

Không được dùng khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

Tiêu chuẩn sản xuất: Nhà sản xuất

Đóng gói: Hộp/1 vỉ x 10 viên nén.

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên vỉ hay hộp thuốc.

Nhà sản xuất:   ATABAY KÍMYA  SANAYÍ VE TÍCARET.A.Ş

Acibadem Köftüncü Sok. No:1 34718 Kadiköy / Istanbul- TURKEY