SẢN PHẨM HOT
FONCITRIL 4000
  1. Tên thuốc: FONCITRIL 4000
  2. Thành phần: Cho 1 gói định liều 10g.
  • Acid citric mônhydrat ……………1,300 g
  • Tương đương lượng acid citric khan …..1,189 g
  • Citrat monokali khan …………………...1,73 g
  • Citrat mononatri khan …………………..1,845 g
  • Tá dược: Sodium saccharin, nước cốt cam đậm đặc, tinh dầu cam ngọt, tinh dầu quít, chất tạo màu vàng cam S (E 11o), saccharose.
  1. Dạng bào chế của thuốc: Bột cốm.
  2. Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói định liều 10 g.
  3. Chỉ định:
  • Tạo thuận lợi cho kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin.
  • Sử dụng như tác nhân kiềm hóa trong điều trị thải acid uric và hủy acid uric.
  • Phòng ngừa toan chuyển hóa.
  1. Liều dùng, cách dùng, đường dùng:

    Thuốc này chỉ dùng cho người lớn

  • Liều tấn công 3 đến 4 gói mỗi ngày.
  • Liều duy trì 1đến 2 gói mỗi ngày.
  • Đường dùng, cách dùng: hòa tan trong một ly nước lớn, có thể uống kèm với thuốc đặc trị khác, uống sau khi ăn.
  1. Chống chỉ định:
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tình trạng kiềm hóa.
  1. Thận trọng khi dùng thuốc:
  • Thành phần tá dược cần lưu ý ở vài đối tượng bệnh nhân: mỗi gói định liều dưới 200,6mg natri, 293 mg kali và 5,1g saccharose.
  • Phải đảm bảo lợi tiểu mạnh trong quá trình điều trị.
  • Khi dùng thuốc này, cần theo dõi độ pH của nước tiểu (phải duy trì trong khoảng 6,5 và 7,4), xét nghiệm tế bào và vi khuẩn trong nước tiểu, ion đồ máu.
  • Có thể gia tăng độ pH nước tiểu bằng chế độ ăn ít protein và giàu rau quả nhất là các loại cam, quýt, chanh, bưởi.
  • Người theo chế độ ăn kiêng muối cần lưu ý hàm lượng natri (200mg mỗi gói).
  • Trong trường hợp tiểu đường hoặc chế độ ăn giảm đường, lưu ý hàm lượng saccharose (5,1 g mỗi gói).
  1. Phụ nữ mang thai, người đang cho con bú:
  • Phụ nữ có thai:

Do chưa có dữ liệu lâm sàng không thấy tác dụng độc hại trên thai cũng như không thấy tác dụng sinh quái thai. Do vậy, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi có hướng dẫn của các bác sỹ.

  • Phụ nữ cho con bú:

Chưa có những dữ liệu động học đối với những người mẹ cho con bú. Do vậy, tránh dùng thuốc này cho những bà mẹ đang cho con bú.

Nói chung, trong thời gian có thai và cho con bú, tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi bắt đầu dùng thuốc này.

  1. Khả năng vận hành máy móc, lái tàu, xe… Foncitril khong làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người vận hành máy móc.
  2. Tương tác thuốc: Chưa ghi nhận. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  3. Tác dụng không mong muốn: Chưa ghi nhận. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  4. -   Các đặc tính dược lực học: tác nhân kiềm hóa nước tiểu (G: Niệu khoa)
  • Các đặc tính dược động học: không có dữ liệu
  1. Quá liều và cách sử trí: chưa có báo cáo về dùng quá liều
  2. Khuyến cáo:
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp thuốc.

KHÔNG ĐỂ THUỐC TRONG TẦM TAY TRẺ EM

  1. Điều kiện bảo quản thuốc:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng mặt trời.

  1. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  2. Thuốc đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất: S.E.R.P

Immeuble le Triton, 5 avenus du Gabian

98000 MONACO