Thuốc kê toa
DIFOSFOCIN 1000 mg/4ml

DIFOSFOCIN

(Citicolin 1000 mg/4ml)

Thành phần: Mỗi ống tiêm 4 ml chứa:

Hoạt chất: Citicolin 1000 mg

Tá dược: Natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Dược lực học:

Đối với bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn não, Citicolin tăng cường tốc độ dòng máu não và giảm lực cản mạch máu não do đó có tác dụng tăng cường tuần hoàn não.

Cơ chế tác dụng:

  1. Citicolin ức chế sự tăng ngưỡng phản ứng khuấy động điện vỏ não bằng cách kích thích vỏ não cà kích thích hệ hoạt hóa dạng lưới và hệ tháp làm tăng cường cả ý thức và chức năng vận động.
  2. Citicolin có tác dụng cải thiện chức năng và rối loạn chuyển hóa não bằng cách thúc đẩy sự hấp thu Glucose của não, ức chế sự chuyển hóa acid lactic ở não bằng cách cải thiện chức năng hô hấp đang bị ức chế của ty lạp thể não, hoạt hóa quá trình sinh tổng hợp acetycholin từ nồng độ thấp của Glucose do chứng thiếu máu cục bộ, tăng nồng độ dopamine, ức chế tác động có hại của acid béo đối với não ở chứng thiếu máu não cục bộ.

Dược động học:

Citicolin (CDP-cholin hoặc 5’- diphosphocholin) được hấp thu nhanh chóng sau khi sử dụng. Sau khi hấp thu, Citicolin được biến đổi thành 2 thành phần chính là Cytidin và Cholin. Cả 2 chất chuyển hóa này đều có khả năng qua được hàng rào máu não vào hệ thần kinh trung ương và kết hợp với phospholipid của màng tế bào.

Chỉ định:

  • Hỗ trợ bệnh nhân phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
  • Phối hợp với thuốc kháng cholinergic để điều trị cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson có biểu hiện rung nặng, hoặc dùng L-DOPA không có hiệu quả hoặc có phản ứng phụ do dùng L-DOPA.

Liều dùng:

  • Bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Tiêm 1000mg/lần/ngày. Tiêm liên tục trong 4 tuần.
  • Bệnh nhân bị bệnh Parkinson: nên dùng liều 1000mg/ngày. Tiêm liên tục cho bệnh nhân từ 3-4 tuần. Sau đó ngưng dùng và duy trì đều với thuốc kháng Cholinergic.

Chống chỉ định:

Không dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Thận trọng:

Tiêm tĩnh mạch cần được tiêm càng chậm càng tốt.

Tương tác thuốc:

Citicolin làm tăng tác dụng của L-Dopa (cần phải giảm liều) khi điều trị hội chứng Parkinson. Có thể sử dụng đồng thời với các thuốc chống  chảy máu, các thuốc làm giảm áp lực nội sọ và các dịch truyền.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có các nghiên cứu về tác dụng phụ của Citicolin khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy chỉ dùng Citicolin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi thực sự cần thiết, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

Chưa có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được báo cáo trong thời gian sử dụng.

Chú ý: Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Quá liều:

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần áp dụng các biện pháo điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 ống x 4ml.

 

Nhà sản xuất:

MITIM S.R.L

Via Cacciamali, 34 36 38 – 25125 Brescia – Italia